Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán VNPT Asme – Quản lý danh mục

Danh mục tiền tệ

Đường dẫn: Danh mục/Tiền tệ. Hệ thống hiển thị giao diện như sau:

  • Mã*: Nhập mã tiền
    tệ
  • Tên*: Nhập tên tiền tệ.
  • Đơn vị tính: Nhập đơn vị tính của tiền tệ
  • Tài khoản tiền gửi: Khai báo tài khoản hạch toán
    tiền gửi. Chọn từ danh sách tài khoản đã khai báo thuộc bộ mã tài khoản có hiệu
    lục gần nhất với ngày khai báo
  • Tài khoản tiền mặt: Khai báo tài khoản hạch toán
    tiền mặt. Chọn từ danh sách tài khoản đã khai báo thuộc bộ mã tài khoản có hiệu
    lục gần nhất vớ ngày khai báo
  • Ngừng theo dõi: Nhập
    trạng thái của mã tiền tệ
  • Sửa: để sửa thông
    tin đã khai báo
  • Lưu: để lưu lại thông
    tin

Danh mục ngân hàng

Chọn menu Danh  mục/ Danh mục ngân hàng. Hệ thống hiển thị giao diện như sau:

  • Tên viết tắt*: Nhập
    tên viết tắt của ngân hàng
  • Tên đầy đủ*: Nhập tên ngân hàng.
  • Tên tiếng anh: Nhập tên tiếng anh.
  • Địa chỉ: Nhập địa chỉ ngân hàng.
  • Diễn giải: Nhập diễn giải.
  • Logo: nhập logo ngân hàng
  • Sửa: để sửa thông
    tin đã khai báo
  • Lưu: để lưu lại thông
    tin

Danh mục tài khoản ngân hàng    

Chọn menu Danh  mục/ Mã tài khoản ngân hàng. Hệ thống hiển thị giao diện như sau:

  • Số tài khoản*: Nhập
    số tài khoản ngân hàng.
  • Tên tài khoản*: Nhập tên tài khoản ngân hàng.
  • Ngân hàng*: chọn từ danh mục ngân
    hàng.
  • Chi nhánh*: Nhập chi nhánh
    ngân hàng.
  • Tỉnh/Thành phố:  chọn từ danh mục Tỉnh/Thành phố
  • Mã số thuế: Mã số thuế của ngân hàng.
    Hiện mã số thuế của ngân hàng đang chọn.
  • Địa chỉ: Địa chỉ chi nhánh ngân hàng mở tài khoản.
  • Ngừng theo dõi: Trạng thái sử dụng của tài khoản ngân
    hàng
  • Lưu: để lưu lại thông
    tin

Danh mục tài khoản

Chọn menu Kế toán tổng hợp/ Danh mục mã tài khoản. Hệ thống hiển thị giao diện như sau:

  • Mã tài khoản (*): Nhập
    mã tài khoản
  • Tính chất (*): Chọn tính chất số
    dư của mã tài khoản.
  • Tên tài khoản (*): Nhập tên của mã
    tài khoản
  • Mã tài khoản quản lý: Chọn mã tài khoản cấp trên
    của tài khoản cần thêm mới
  • Bộ mã tài
    khoản quản lý (*): Bộ mã tài khoản được thiết lập cho mã tài khoản
  • Thông tin bắt buộc: Thiết lập các trường bắt buộc nhập cùng Mã tài khoản
    khi hạch toán. Dạng nút tích chọn. Cho phép chọn tích vào các ô Mã thống kê, Mã
    đối tượng, Mã yếu tố. Mặc định không tích ở ô nào.

Button Nhập: nhấn để thực hiên Nhập mã tài khoản mới

Danh mục thống kê

Chọn menu Danh  mục/ Danh mục mã thống kê. Hệ thống hiển thị giao diện như sau:

  • Nhóm*: chọn trong danh sách nhóm chưa ngừng theo dõi tại đơn vị
  • Mã*:  Nhập mã thống kê
  • Tên*: Nhập tên thống kê.
  • Ngừng theo dõi: Trạng thái sử dụng của mã thống kê
  • Lưu: để lưu lại thông tin

Danh mục khách hàng.

Chọn menu Danh  mục/ Danh mục đối tượng/Khách hàng. Hệ thống hiển thị giao diện như sau:

  • Mã*: Nhập mã khách
    hàng
  • Tên*:  Nhập tên khách hàng.
  • Đối tượng*: Dropdowlist gồm 2
    giá trị (Cá nhân; Doanh nghiệp)
  • Loại*: Chọn loại đối
    tượng (Khách hàng; Nhà cung cấp; Cả hai)
  • Mã số thuế: Nhập mã số
    thuế
  • Địa chỉ: nhập địa chỉ
    trên đăng ký kinh doanh của khách hàng.
  • Địa chỉ văn phòng: nhập địa chỉ văn phòng.
  • Điện thoại: nhập số điện
    thoại của khách hàng.
  • Fax: nhập số fax của
    khách hàng
  • Người liên hệ: nhập họ tên người liên hệ
  • Số điện thoại: nhập Số điện thoại người liên hệ.
  • Email:
    nhập địa chỉ email của người liên hệ
  • Ghi
    chú: nhập thông tin ghi chú
  • Ngừng
    theo dõi: Nhập trạng thái theo dõi của mã khách hàng
  • Lưu: để
    lưu lại thông tin

Mã phòng ban

Chọn menu Danh  mục/ Mã phòng. Hệ thống hiển thị giao diện như sau:

  • Mã*: Nhập mã phòng
  • Tên*: Nhập tên phòng
  • Ngừng theo dõi: Trạng thái sử dụng của mã phòng
  • Lưu: để
    lưu lại thông tin

Mã nhân viên

Chọn menu Danh  mục/ Mã nhân viên. Hệ thống hiển thị giao diện như sau:

  • Mã nhân viên*:  Nhập mã nhân viên
  • Tên nhân viên*: Nhập tên nhân viên
  • Giới tính: Chọn giới
    tính.
  • Ngày sinh: Nhập ngày
    sinh của nhân viên. Chọn định dạng dd/MM/yyyy
  • Email: nhập email của
    nhân viên, nhập đúng định dạng email
  • Điện thoại: nhập số điện
    thoại của nhân viên
  • Phòng ban: hiện danh mục
    phòng ban
  • Ngừng theo dõi: Trạng thái sử dụng của mã nhân viên
  • Lưu: để
    lưu lại thông tin

Mã kho

Chọn menu Danh  mục/ Mã kho. Hệ thống hiển thị giao diện như sau:

  • Mã*: Nhập mã kho
  • Tên*: Nhập tên kho.
  • Địa chỉ: nhập địa chỉ kho
  • Mã tài khoản: chọn tài khoản kho
  • Thủ kho: Nhập tên thủ kho
  • Ngừng theo dõi: Trạng thái sử dụng của mã kho
  • Lưu: để lưu lại thông tin

Đơn vị tính

Chọn menu Danh  mục/ Đơn vị tính. Hệ thống hiển thị giao diện như sau:

  • Đơn vị tính*: Nhập đơn vị
    tính
  • Mô tả*: Nhập mô tả của đơn vị tính.
  • Ngừng theo dõi: Trạng thái sử dụng của đơn vị tính
  • Lưu: để
    lưu lại thông tin

Mã nhóm vật tư, hàng hóa

Chọn menu Danh  mục/ Nhóm vật tư hàng hóa. Hệ thống hiển thị giao diện như sau:

  • Mã*: Nhập mã nhóm
  • Tên*: Nhập tên nhóm.
  • Ngừng theo dõi: Trạng thái sử dụng của nhóm vật tư hàng
    hóa
  • Lưu: để
    lưu lại thông tin

Mã vật tư

Chọn menu Danh  mục/ Mã vật tư. Hệ thống hiển thị giao diện như sau:

  • Mã*: Nhập mã vật
  • Tên*: Nhập tên vật tư.
  • Nhóm: Chọn nhóm vật tư
    hàng hóa.
  • Nguồn gốc: Nhập nguồn
    gốc vât tư hàng
  • Đơn vị tính: Chọn đơn vị
    tính.
  • Lượng tồn tối thiểu: Nhập
    lượng tồn tồi thiểu trong kho
  • Lượng tồn tối đa: Nhập
    lượng tồn tối đa trong kho
  • Thời gian bảo hành: Nhập
    thời gian bảo hành
  • Ngừng theo dõi: Trạng thái sử dụng của mã vật tư
  • Lưu: để
    lưu lại thông tin

Trên đây là hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán VNPT Asme, phân hệ quản lý danh mục .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0911.261.966